Vữa không co ngót là gì? Công dụng và cách sử dụng

5/5 - (1 bình chọn)

Vữa không co ngót là loại vật liệu được sử dụng tương đối thường xuyên trong thi công xây dựng. Tuy vậy vẫn nhiều người chưa hiểu hết về vữa, bê tông không co ngót là gì, thành phần, công dụng và cách bảo dưỡng của loại vật liệu này.

Hôm nay Chống thấm dột Hà Nội sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn mọi điều về vữa không co ngót là gì, cách thi công, giá cả ngay dưới đây nhé!

Vữa không co ngót là gì?

Vữa không co ngót là gì
Vữa không co ngót là gì

Vữa không co ngót là vữa làm từ xi măng thủy lực, không co lại trong quá trình ninh kết ở môi trường thích hợp. VÌ thế, thể tích cuối cùng đạt được thường bằng hoặc lớn hơn so với lúc đổ xi măng. Thường được dùng như loại vật liệu kết nối giữa các cấu kiện chịu lực, có khả năng chống thấm, chống ẩm tốt.

Ưu điểm của vữa không co ngót

Vữa không co ngót có thể được coi là một trong những loại vữa được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Vì do là nó có rất nhiều ưu điểm đáng dùng như sau:

  • Đúng với tên, nó không bị ngót lại khi ninh kết, dễ dàng kiểm tra được sự co dãn của vữa bê tông.
  • Sử dụng vô cùng dễ dàng, đã được trộn sẵn, chỉ cần đổ thêm nước vào sử dụng.
  • Có tính chống thấm cực tốt, chống ăn mòn cao.
  • Độ chảy lỏng cao kể cả với lớp vữa mỏng, tiện lợi để thi công theo cách rót vữa.
  • Cường độ cao, có thể tùy chỉnh độ sệt bằng cách thêm nước hoặc thêm xi măng,
  • Cường độ chịu nén cao, có thể đạt tới M400, M600 hay thậm chí M800 tùy vào yêu cầu chịu lực của vữa khi sử dụng.
  • Khi đã trộn đều thành hỗn hợp dồng nhất thì không bị tách nước, có thể thi công bằng máy bơm
  • Có chứng nhận an toàn cho người thi công và sử dụng, không có tính ăn mòn
  • Cách thức thi công và khi hoàn thiện phù hợp với nhiều loại công trình khác nhau.

Ứng dụng của vữa không co ngót trong thực tế

Ứng dụng của vữa không co ngót
Ứng dụng của vữa không co ngót

Vì có nhiều ưu điểm và đặc biệt chịu được lực, chịu nén cao nên được sử dụng rất nhiều vị trí trong công trình thi công:

  • Các hạng mục chống đỡ nặng, nhiều cốt thép: xây móng, trụ cột trong các kết cấu đúc sẵn, gối cầu, Các bệ móng máy, nơi nhiều thép.
  • Dùng cho cả các trình xây dựng lớn cần sự đồng nhất, chịu tác động thường xuyên: Xây cầu cống, các loại cầu dưới nước, đường đi, đường chịu tải, bệ đường ray đều lựa chọn loại vữa không co ngót này
  • Các loại khe co dãn, khe tiếp giáp giữa các nhịp cầu.
  • Sửa chữa kết cấu bê tông, cốt thép bị hư hỏng hoặc bị lỗi.
  • Khắc phục và sửa các mối ghép bê tông bị lỗi và hư hỏng.
  • Sử dụng liên kết các khu vực có độ ẩm cao như cống thoát nước, cổ ống xuyên sàn,..

Thông thường các công trình lớn sử dụng vữa không co ngót để khối lượng đảm bảo không bị giảm trong quá trình ngót. Ngoài ra vữa không co ngót có độ đàn hồi vô cùng tốt, giúp các khối liên kết vào nhau một cách tốt nhất.

Tiêu chuẩn áp dụng của vữa không co ngót

Tiêu chuẩn TCVN 9204:2012 được cải tiến từ TCVN 258:2001 áp dụng cho sản phẩm vữa xi măng khô trộn sẵn không co sử dụng để xây dựng.

Vữa xi măng không co ngót là hỗn hợp ninh kết tự nhiên của xi măng póc-lăng hoặc xi măng póc-lăng cùng hỗn: hợp cốt liệu nhỏ, chất độn mịn và một số phụ gia hóa học. Khi trộn với nước và trong suốt quá trình ninh kết không hao hụt về thể tích.

Xem thêm : Những tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm là gì?

Định mức thi công vữa không co ngót

Định mức thi công vữa không co ngót
Định mức thi công vữa không co ngót

Định mức vữa không co ngót tính từ tổng khối lượng và thể tích một bao vữa sau khi trộn với nước để tạo thành hỗn hợp hồ dầu đồng nhất. Một bao vữa không co ngót cường độ cao có khối lượng 25kg, khi đổ bê tông thành phẩm được 13 lít (0,013 m3).

Có nghĩa là để đổ 1 khối bê tông cần 1000/0,013 = 77 bao vữa không co ngót, tương đương 1925 kg vữa khô.

Một khối vữa là diện tích 1 m2 có độ dày 1000 mm. Mỗi 1 mét vuông sẽ tùy độ dày thi công mà tính được định mức tiêu thụ.

Để dễ tính, ta tính cho độ dày 1 mm. 1 m2 đổ dày 1mm sẽ cần : 1,925 kg. Tùy độ dày sẽ nhân lên. Tối thiểu phải đổ dày từ 6 mm trở lên.

Như vậy, định mức vữa không co ngót (kg/m2) = (độ dày thi công theo mm) * 1,925 (kg/m2)

Lấy kết quả nhân với giá vữa/kg sẽ ra số tiền vật liệu cho 1 m2. Sau đó nhân với toàn bộ diện tích thi công.

Một số loại vữa không co ngót 

Vữa không co ngót SikaGrout 214-11

Vữa không co ngót sikagrout 214-11
Vữa không co ngót sikagrout 214-11

SikaGrout 214-11 là vữa không co ngót cường độ cao, tự san phẳng, cường độ cao. Thời gian thi công của Sikagrout 214-11 được kéo dài để thích ứng với nhiệt độ địa phương.

Ưu điểm

  • Giá thành tương đối rẻ, dễ dàng trộn và thi công
  • Có độ chay tốt, có thể thi công bằng phương pháp rót vữa
  • Có thể thi công ở cường độ cao, độ sệt có thể điều chỉnh bằng cách thêm nước.
  • Sikagrout 214-11 có tính kháng va chạm, linh động tốt.
  • Có thể thi công bằng phương pháp bơm vữa bằng máy bơm.
  • Hỗn hợp sau khi pha không bị tách nước.
  • Là vật liệu không có tính độc hại, không chứa thủy ngân, chì,.. và không bị ăn mòn.

Ứng dụng

Sản phẩm được thiết kế để không co ngót, đặc trưng của bê tông và vữa. Đồng thời loại vật liệu này có tính linh động, có thể hấp thụ một phần chấn dộng, rung động. Tính năng đạt độ bền cao và nhanh, phù hợp cho những nơi cần phải chịu tải trọng sớm như móng máy, dầm dự ứng lực, cột chịu lực, thanh tà vẹt, bu lông, gối cầu, định vị.

Sika Grout GP vữa rót gốc xi măng không co ngót

Vữa bê tông không co ngót gốc xi măng 40 Mpa sika grout Gp có thể sử dụng cho các mục đích chống thấm khác nhau, thích hợp với điều kiện thi công ở nhiệt độ bình thường.

Ưu điểm

  • Pha với nước sạch, khi trộn sẽ được hỗn hợp vữa hồ dễ sử dụng và cực tiết kiệm
  • Độ chảy lỏng tốt, có thể thi công rót vữa
  • Ổn định, ninh kết bảo tồn kích thước tốt
  • Cường độ chịu lực cao, độ sệt có thể điều chỉnh bằng nước và phụ gia
  • Không tách nước
  • An toàn với người thi công và sử dụng, kháng bị ăn mòn, chống nước tốt
  • Bộ hỗn hợp Sika Grout Gp đã được trộn sẵn chỉ cần thêm nước
  • Kháng va chạm, bền với rung động
  •  Có thể bơm vữa bằng máy bơm  thích hợp

Ứng dụng

Sikagrout GP thích hợp cho các công việc thực hiện bằng phương pháp rót vữa như: Nền móng máy (không rung động); Bệ đường ray; Định vị bu lông; Gối cầu; Các lỗ hổng; Các khe hở; Các hốc tường; Trụ cột trong các kết cấu đúc sẵn; Sửa chữa bê tông.

Vữa không co ngót AC Grout thi công bằng cách rót

Sản phẩm vữa không co ngót AC Grout là một sản phẩm của Viện KHCN xây dựng. Và đồng thời cũng là một sản phẩm được ưa chuộng sử dụng.

Bề mặt sau thi công bằng AC Grout rất phẳng, mịn và đều. Đặc biệt là các công trình thi công cùng gạch thì chắc chắn không thể thiếu AC Grout.

AC Grout là vật liệu gốc xi măng, có khả năng chảy lỏng tốt, tự san phẳng, cường độ chịu lực cao, có khả năng chống thấm và chống ăn mòn cao.

AC Grout ứng dụng: tại cho các công trình như: Gối cầu, bệ móng máy, bệ đường ray, định vị bu lông, mạch ngừng thi công…

Cách thi công với vữa không co ngót

Vữa không co ngót có phần không giống vữa để xây dựng. Vì thế thi công cũng khác nhau. Để thi công vữa không co ngót thì tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị, vệ sinh bề mặt

  • Bề mặt bê tông thi công cần được vệ sinh sạch sẽ, dọn sạch bụi bẩn, dầu mỡ, vật liệu thi công thừa
  • Bề mặt kim loại cần mài sạch lớp han rỉ nếu có, dùng một lớp sơn lót để bôi lên chống han rỉ và bảo vệ sau này
  • Đối với các bề mặt xốp và hút nước thì cần làm bão hòa với nước sạch, tránh để cho đọng nước trên bề mặt

Bước 2: Pha trộn, khuấy vữa

  • Đổ dần thành phần xi măng không co ngót vào thùng trộn với lượng phù hợp, không nên đổ nhiều quá.
  • Pha đến đâu dùng đến đó vì để lâu vữa sẽ bị khô
  • Dùng máy trộn tốc độ chậm và trộn cho đến khi được một hỗn hợp hồ dầu lỏng

Bước 3: Thi công rót vữa

  • Rót vữa sau khi trộn, phải bảo đảm không khí bị nhốt trong vữa được giải thoát hết ra bên ngoài.
  • Khi rót vữa phải duy trì cột áp suất để giữ cho dòng chảy của vữa không bị gián đoạn, rót đều.
  • Cần tuân thủ đúng khuôn chắc chắn và không bị rò rỉ nước bằng cách lắp đặt thêm băng cản nước vào.
  • Để đạt hiệu quả giãn nở tối ưu. Thi công vữa càng nhanh càng tốt, không nên đổ quá 30 phút để đảm bảo độ quyện của vữa.

Xem thêm : Waterproofing là gì? Cách sử dụng ra sao?

Giá của vữa không co ngót là bao nhiêu?

Dưới đây là giá của một vài loại vữa co ngót trên thị trương hiện nay. Đây chỉ là giá tham khảo, để biết thêm chi tiết xin liên hệ với Chống thấm tại Hà Nội để được báo giá

Sikagrout 214-11 (Mác 600) giá khoảng 305.000/1bao (giá đã bao gồm VAT)
Sikagrout GP (Mác 400) giá khoảng 245.000/1bao (giá đã bao gồm VAT)
Sikagrout 214-11 HS (Mác 800) giá khoảng 640.000/1bao (giá đã bao gồm VAT)
Sikagrout 212-11 giá khoảng 310.000/1bao (đã bao gồm VAT)
BestGrout CE475 giá khoảng 240.000/1bao (đã bao gồm VAT)
BestGrout CE675 giá khoảng 270.000/1bao (đã bao gồm VAT)

Trên đây là những thông tin cần thiết về vữa không co ngót mà bạn cần biết. Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ có ích cho các bạn đọc giả.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0398470080